11 nhóm thuốc điều trị tiểu đường và những điều cần lưu ý

139 lượt xem
5/5 - (2 bình chọn)

Thuốc tiểu đường đóng vai trò quan trọng trong điều trị và kiểm soát bệnh tiểu đường. Thuốc giúp duy trì lượng đường trong máu ổn định và kiểm soát các biến chứng của bệnh tiểu đường. Đừng bỏ qua bài viết sau đây để tìm hiểu về 11 nhóm thuốc điều trị tiểu đường và những điều cần lưu ý.

Thuốc điều trị tiểu đường
Thuốc điều trị tiểu đường

1. Insulin

Insulin là lựa chọn điều trị bắt buộc cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 do tuyến tụy của người bệnh không còn khả năng tạo ra insulin. Ngoài ra, insulin cũng được chỉ định cho một số trường hợp đái tháo đường tuýp 2.

Insulin được sản xuất với nhiều loại và hàm lượng khác nhau phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh.

2. Nhóm Sulfonylureas 

Sulfonylureas là nhóm thuốc trị đái tháo đường đường uống lâu đời nhất. 

  • Các sulfonylurea thế hệ thứ nhất ra đời vào năm 1950 bao gồm: Acetohexamide, Chlorpropamide, Tolazamide, Tolbutamide. Tuy nhiên, nhóm này không được sử dụng thường xuyên vì nguy cơ gây ra tác dụng phụ cao.
  • Thế hệ thứ hai ra đời vào 1980 với các hoạt chất Glipizide, Gliclazide (biệt dược nổi tiếng là Diamicron), Glibenclamide, Glyburide
  • Thế hệ thứ ba với thành phần Glimepiride được ra đời vào năm 2000.
Biệt dược nhóm Sulfonylureas
Biệt dược nhóm Sulfonylureas

Sulfonylureas hoạt động chủ yếu bằng cách kích thích tuyến tụy của bạn giải phóng nhiều insulin hơn, từ đó làm giảm lượng glucose trong máu. Do cơ chế hoạt động này, Sulfonylureas cũng có nguy cơ cao gây hạ đường huyết.

Đối tượng có nguy cơ hạ đường huyết cao (người > 65 tuổi, người có vấn đề về thận) sẽ cần được chú ý hơn. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể chọn loại Sulfonylurea tác dụng ngắn hơn (Glipizide) hoặc kê đơn một loại thuốc khác.

Sulfonylureas được chỉ định kết hợp với Metformin trong điều trị tiểu đường tuýp 2 nếu bạn cần thêm trợ giúp để kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn.

Sulfonylurea có thể gây tăng cân trong quá trình sử dụng. Người bệnh không lo lắng về vấn đề tăng cân hoàn toàn có thể sử dụng Sulfonylurea một cách bình thường.

3. Nhóm Biguanid 

Biguanides là một nhóm thuốc có tác dụng làm tăng độ nhạy cảm với insulin với hoạt chất chính là Metformin

Metformin có tác dụng tương đương Sulfonylureas trong việc làm giảm glucose huyết tương, rất ít gây hạ đường huyết và an toàn khi kết hợp với các thuốc điều trị tiểu đường khác hay insulin. Đặc biệt, Metformin không gây tăng cân mà còn hỗ trợ điều chỉnh cân nặng bởi giúp giảm cảm giác thèm ăn. 

Metformin được chỉ định trong điều trị đơn liều ở bệnh đái tháo đường tuýp 2 và trong phác đồ kết hợp với một số các thuốc khác.

Tác dụng phụ thường gặp của nhóm Biguanid lên tiêu hóa bao gồm: đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy. Các tác dụng phụ này sẽ giảm dần và biến mất theo thời gian. Ít thấy hơn, nhóm này gây giảm hấp thu Vitamin B12, gây tình trạng thiếu máu. 

Thuốc có chống chỉ định với bệnh nhân suy thận, suy hô hấp hay nghiện rượu vì rất dễ gây ra tình trạng nhiễm toan lactic đe dọa tới tính mạng của người bệnh.

Biệt dược nổi tiếng của Metformin trên thị trường là Gucophage

Biệt dược Sulfonylureas trên thị trường
Biệt dược Sulfonylureas trên thị trường

4. Nhóm Thiazolidinediones

Thiazolidinediones cũng là một nhóm thuốc tăng độ nhạy cảm với insulin. Thiazolidinediones còn được gọi với cái tên thụ thể kích hoạt peroxisome proliferator.

Nhóm thuốc Thiazolidinediones bao gồm 2 hoạt chất: Rosiglitazone và Pioglitazone với biệt dược lần lượt là  Avandia và Actos, hoạt động bằng cách làm giảm tình trạng kháng insulin dẫn đến cải thiện độ nhạy insulin. Nhóm này còn một hoạt chất là Troglitazone (Rezulin). Tuy nhiên, biệt dược của nó đã bị rút khỏi thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản vào năm 2000 do phản ứng đặc ứng ở gan dẫn đến suy gan và tử vong ở một số bệnh nhân.

Thuốc tiểu đường Avandia
Thuốc tiểu đường Avandia

Thiazolidinediones có thể dùng đơn liều hoặc kết hợp chung với các thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị. 

Pioglitazone và Rosiglitazone làm giảm mức HbA1c ở mức độ tương tự như liệu pháp điều trị bằng metformin và sulfonylurea. 

Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình sử dụng nhóm này bao gồm: tăng cân, giữ nước, suy giảm thị lực, nhiễm trùng hay dị ứng.

5. Nhóm ức chế men α-glucosidase

Nhóm ức chế men α-glucosidase bao gồm Acarbose (Glucobay), Miglitol (Glyset) hoạt động bằng cách ngăn cản quá trình chuyển hóa Disaccarit và Oligosaccarit thành Monosaccarit từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thu Carbohydrate. Sự hấp thụ Carbohydrate xảy ra chậm hơn trong ruột làm giảm sự gia tăng glucose sau bữa ăn và làm giảm mức insulin trong bữa ăn.

Thuốc tiểu đường Glucobay 50mg
Thuốc tiểu đường Glucobay 50mg

Thuốc được chỉ định kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện để phòng ngừa khởi phát đái tháo đường tuýp 2 ở những người bị rối loạn dung nạp glucose.

Trong quá trình sử dụng nhóm này, có thể gặp tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, vàng da do tăng men dan hay giảm tiểu cầu, dị ứng, phát ban.

6. Meglitinide

Meglitinides bao gồm thuốc đường uống Repaglinide và Nateglinide. Chúng có tác dụng điều hòa đường huyết theo cơ chế tương tự Sulfonylurea giúp tuyến tụy giải phóng insulin. 

Biệt dược nhóm Meglitinides
Biệt dược nhóm Meglitinides

Meglitinides bắt đầu phát huy tác dụng nhanh nhưng không tồn tại lâu trong cơ thể như Sulfonylurea. Vì vậy, bạn sẽ cần dùng chúng thường xuyên hơn.

Meglitinides được chỉ định điều trị đái tháo đường loại 2 kết hợp với chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Meglitinides không phải là lựa chọn đầu tay trong chỉ định đái tháo đường tuýp 2 nhưng là lựa chọn thay thế tốt nếu bạn không dung nạp với Sulfonylurea. 

So với Sulfonylureas, Meglitinides có thể làm giảm HbA1c ở mức tương tự . Nhưng chúng có thể ít gây hạ đường huyết nghiêm trọng hơn vì chúng có tác dụng trong thời gian ngắn hơn. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể bị tăng cân khi dùng những loại thuốc này.

Thuốc có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, giá thành khá cao và có nguy cơ gây hạ đường huyết nếu không được dùng đúng thời điểm. 

7. Thuốc ức chế men DPP-4

Thuốc ức chế Dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) là một nhóm thuốc trị tiểu đường đường uống bao gồm:

  • Sitagliptin (Januvia)
  • Linagliptin (Trajenta)a
  • Alogliptin (Nesina)
  • Saxagliptin (Onglyza)
Thuốc ức chế Dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4)
Thuốc ức chế Dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4)

Thuốc ức chế DPP-4 hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phân hủy hormone GLP-1, giúp nó tồn tại lâu hơn trong cơ thể bạn. GLP-1 giúp ruột kích thích hoạt giải phóng insulin, ngăn chặn quá trình sản xuất glucose ở gan và giúp bạn cảm thấy no.

Thuốc ức chế men DPP-4 chỉ định cho bệnh tiểu đường tuýp 2. Thuốc có thể được chỉ định đơn liều hoặc dùng kết hợp với các loại thuốc khác để giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.

Thuốc nhóm DPP-4 có thể gây ra nôn và buồn nôn. Một số trường hợp đã báo cáo rằng họ bị đau khớp khi sử dụng thuốc nhóm này. Một số loại thuốc trong nhóm này cũng có liên quan đến viêm tụy, tăng nguy cơ suy tim và các vấn đề về thận .

Thuốc ức chế DPP-4 có thể làm giảm chỉ số HbA1c khoảng 0,5% và không gây tăng cân. 

8. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1

Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 là một nhóm thuốc hạ đường huyết dạng tiêm không phải insulin bao gồm: semaglutide (Ozempic), liraglutide (Victoza), exenatide (Byetta)… 

Thuốc được bào chế dạng dung dịch và đóng gói dạng bút tiêm với các hàm lượng khác nhau.

Khi lượng đường trong máu cao, GLP-1 kích thích các tế bào beta trong tuyến tụy xuất tiết insulin, ức chế sản xuất glucagon (hormone làm tăng lượng đường trong máu) và làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn từ đó giúp kiểm soát lượng đường trong máu sau bữa ăn tốt hơn.

Tác dụng phụ thường gặp nhất của nhóm thuốc này là ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, bao gồm buồn nôn và nôn. Nguy cơ viêm tụy cấp nhẹ cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc đồng vận GLP-1.

Chống chỉ định sử dụng nhóm thuốc này cho bệnh nhân có u đa nhân tuyến giáp do nguy cơ tăng cao.

Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1
Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1

9. Nhóm ức chế chất đồng vận chuyển Natri-glucose (SGLT)-2

Thuốc ức chế SGLT2 là một nhóm thuốc mới, hiệu quả trong điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2. 

Nhóm này hoạt động bằng cách làm giảm sự hấp thu glucose từ chất lỏng được thận lọc từ máu, dẫn tới nhiều glucose bị loại bỏ qua nước tiểu. Nhóm thuốc này làm tăng bài tiết glucose qua nước tiểu và do đó làm giảm lượng đường trong máu.

Các tác dụng phụ phổ biến nhất liên quan đến thuốc ức chế SGLT-2 bao gồm: nhiễm trùng âm đạo, nấm men dương vật, nhiễm trùng đường hô hấp trên, tiểu nhiều, tiểu gấp.

Các loại thuốc ức chế SGLT2 phổ biến bao gồm: Canagliflozin (Invokana), Dapagliflozin (Forxiga), Empagliflozin (Jardiance).

Thuốc điều trị tiểu đường Forxiga
Thuốc điều trị tiểu đường Forxiga

10. Chất chủ vận Dopamine

Bromocriptine (Cycloset) là chất chủ vận dopamine được phê duyệt để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Cơ chế chính xác của bromocriptine làm giảm lượng đường trong máu vẫn chưa được biết.

11. Chất cô lập axit mật

Hiện tại, chất cô lập axit mật duy nhất được phê duyệt để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 bằng đường uống là Colesevelam (Welchol). Chất cô lập axit mật hoạt động chủ yếu ở ruột nơi chúng liên kết và làm giảm sự tái hấp thu axit mật. Cơ chế chính xác làm giảm đường huyết của các thuốc này vẫn chưa được biết rõ.

Trong quá trình điều trị, người bệnh  tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc mà cần theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, việc kết hợp chế độ dinh dưỡng và tập luyện cho người tiểu đường là giải pháp kiểm soát đường huyết cho người bệnh tiểu đường một cách tốt nhất.

Trên đây là bài viết xoay quanh chủ đề về các nhóm thuốc điều trị tiểu đường. Hy vọng bài viết cung cấp nhiều thông tin giá trị cho bạn đọc.

5/5 - (2 bình chọn)

Người tiểu đường gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chế độ ăn để kiểm soát đường huyết và vẫn phải đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng.

Sự ra đời của Suppro Cenrna chứa các thành phần sinh học quý từ tự nhiên như Nhóm SULFO+ (Chiết xuất mầm Súp lơ xanh giàu Sulforaphane, Kẽm hữu cơ chiết xuất từ Mầm đậu xanh, Selen hữu cơ chiết xuất từ Mầm đậu xanh), Curcumin, Đông trùng hạ thảo, các hoạt chất hiệp đồng mang lại công dụng:

  • Giúp phục hồi sức khỏe nhanh.
  • Hỗ trợ giảm hấp thu đường máu, kiểm soát chỉ số đường huyết.
  • Hỗ trợ chống viêm, hạn chế các biến chứng do đái tháo đường.
  • Hỗ trợ tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

Sản phẩm giúp người bệnh giảm bớt cảm giác thèm ăn, cung cấp đủ các dinh dưỡng cần thiết và hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường.

Công dụng của Suppro Cerna
Công dụng của soup dinh dưỡng Suppro Cerna

Với những lý do đó, Suppro Cerna là sản phẩm dinh dưỡng được lựa chọn hàng đầu bởi hàng ngàn người bệnh và các chuyên gia về tiểu đường.

Vui lòng liên hệ ngay tới Hotline 1800.646.855 để đặt hàng và nghe tư vấn miễn phí từ các chuyên gia dinh dưỡng.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

SẢN PHẨM NỔI BẬT

SUPPRO CURVEE – BỮA ĂN LÀNH MẠNH CHO VÓC DÁNG

Soup dinh dưỡng hỗ trợ giảm cân, cải thiện vóc dáng

Xem sản phẩm

Suppro Cerna

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO CERNA

Soup cao năng lượng chuyên biệt cho người đái tháo đường

Xem sản phẩm

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO

Soup cao năng lượng hỗ trợ phục hồi sức khỏe, tăng cường sức đề kháng

Xem sản phẩm

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO GOLD

Soup cao năng lượng cải tiến mới giúp hỗ trợ phục hồi sức khỏe, tăng cường sức đề kháng

Xem sản phẩm

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO BIO

Soup cao năng lượng giúp phục hồi sức khỏe, chuyên biệt cho các vấn đề về tiêu hóa

Xem sản phẩm