13 biến chứng tiểu đường nguy hiểm đến tính mạng của bạn
Biến chứng tiểu đường là hậu quả của tình trạng lượng đường trong máu tăng cao. Trên thực tế, bệnh tiểu đường là nguyên nhân phổ biến gây mù lòa, suy thận và hoại tử chi. Cùng tìm hiểu về các biến chứng của đái tháo đường qua bài viết sau đây cùng Suppro bạn nhé

Mục lục
1. Biến chứng cấp tính
Các biến chứng cấp tính đầu tiên của bệnh đái tháo đường có thể bắt đầu bằng tình trạng ngất xỉu và chóng mặt.
1.1 Hôn mê nhiễm toan ceton
- Định nghĩa
Nhiễm toan đái tháo đường (còn được gọi là DKA), là tình trạng xảy ra khi người bệnh đái tháo đường không dùng insulin và có lượng đường trong máu cao. Việc này khiến ceton tích tụ trong cơ thể và có khả năng gây tử vong.
Tình trạng cơ thể sản sinh ra lượng lớn ceton được gọi là nhiễm toan ceton. Cơ chế của tình trạng này là khi không có insulin, cơ thể không thể sử dụng glucose để tạo ra năng lượng. Cơ thể đói năng lượng và buộc chúng phải phân hủy chất béo. Quá trình phân hủy chất béo gây ra sự tích tụ ceton.
- Triệu chứng
Các triệu chứng của tình trạng nhiễm toan ceton diễn ra nhanh chóng, đôi khi trong vòng 24 giờ. Đối với một số người, những triệu chứng này có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh tiểu đường. Chúng bao gồm: Khát nước nhiều, đi tiểu nhiều, buồn nôn và nôn, đau bụng, suy nhược, khó thở, thở nhanh và nông, hơi thở có mùi trái cây
- Điều trị
Nhiễm toan là một biến chứng của bệnh tiểu đường khá nguy hiểm. Bệnh nhân cần được điều trị bằng việc bổ sung nước và chất điện giải (natri, kali, clorua. Người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng insulin để giảm mức đường huyết. Ngoài ra, một số loại thuốc khác cũng có thể được sử dụng, chẳng hạn như thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng.
Tuy nhiên, việc điều trị bằng insulin cần hết sức thận trọng. Bởi việc điều chỉnh lượng đường trong máu quá nhanh có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết, hạ kali máu và sưng não. Những biến chứng này có thể khiến người bệnh gặp tình trạng nguy kịch.

1.2 Hôn mê nhiễm toan acid lactic
- Định nghĩa
Nhiễm axit lactic xảy ra khi cơ thể bạn sản xuất nhiều axit lactic hơn mức mà nó có thể xử lý. Bệnh tiểu đường loại 2 là yếu tố nguy cơ chính gây ra nhiễm axit lactic. Các yếu tố góp phần gây nhiễm axit lactic ở người mắc bệnh tiểu đường loại 2 là bệnh tim mạch cấp tính (tim và phổi), suy thận cấp và nhiễm trùng huyết. Ngoài ra, việc sử dụng metformin để kiểm soát đường huyết cũng được cho là một trong những yếu tố nguy cơ gây nhiễm toan lactic.
- Triệu chứng
Các triệu chứng phổ biến của tình trạng nhiễm toan lactic bao gồm: đau dạ dày, tiêu chảy, hơi thở nhanh, đau đầu, mệt mỏi, suy nhược, buồn nôn và nôn, vàng da, tim đập nhanh, đau cơ, chuột rút,….
Các triệu chứng này có thể xuất hiện nhanh chóng nhưng cũng có thể biến mất trong vài ngày. Khi xuất hiện các triệu chứng này, bệnh nhân cần được nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế. Bởi vì nhiễm toan lactic trong thời gian dài có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
- Điều trị
Việc điều trị tình trạng nhiễm toan lactic phụ thuộc vào các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm: dùng natri bicarbonate và truyền dịch qua đường tĩnh mạch, cung cấp oxy, sử dụng insulin, chạy thận nhân tạo,…

1.3 Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
- Định nghĩa
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu (HHS) là một biến chứng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong cao của bệnh đái tháo đường. Cụ thể, tình trạng tăng đường huyết trong bệnh tiểu đường thường kéo theo tăng độ thẩm thấu huyết thanh. Khi đó, nước, các chất điện giải và glucose bị mất qua bài tiết nước tiểu gây ra tình trạng đường niệu và mất nước nghiêm trọng. Tình trạng mất nước ở HHS thường nghiêm trọng hơn so với DKA và có nhiều nguy cơ trụy tim mạch hơn.
- Triệu chứng
Tăng áp lực thẩm thấu trong bệnh đái tháo đường thường bao gồm các triệu chứng: đi tiểu nhiều lần, khát nước nhiều, sốt, mệt mỏi khó chịu, hơi thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực,…
- Điều trị
Việc điều trị tình trạng tăng áp lực thẩm thấu trong bệnh đái tháo đường. Thông thường, bệnh nhân sẽ được bù nước điện giải và sử dụng insulin để kiểm soát đường huyết.

2. Biến chứng mạn tính
Biến chứng mạn tính là những vấn đề phát triển trong thời gian dài và có thể dẫn đến các tổn thương nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị.
2.1 Biến chứng vi mạch
Biến chứng vi mạch là những tổn thương ở mạch máu nhỏ, có thể ảnh hưởng đến mắt, thần kinh và thận của người tiểu đường
- Biến chứng mắt
Đây là một trong những biến chứng vi mạch phổ biến nhất của bệnh tiểu đường. Vì hậu quả tồi tệ nhất của biến chứng này là mù lòa.
Biến chứng tiểu đường ở mắt được chia thành 2 loại chính là: Bệnh võng mạc không tăng sinh và bệnh võng mạc tăng sinh.
Bệnh võng mạc đái tháo đường không tăng sinh là sự phát triển của các vi phình mạch, quai tĩnh mạch, xuất huyết võng mạc,…
Bệnh võng mạc tăng sinh là sự xuất hiện của các mạch máu mới, có hoặc không có xuất huyết thủy tinh thể.
Ở bệnh nhân đái tháo đường túyp 1, có 13% bệnh nhân mắc bệnh võng mạc sau 5 năm và 90% xuất hiện biến chứng này sau 10-15 năm. Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, 40% bệnh nhân dùng insulin và 24% bệnh nhân dùng thuốc hạ đường huyết đường uống sẽ phát triển bệnh võng mạc sau 5 năm. Sau 15 đến 19 năm, tỷ lệ này tăng lên lần lượt là 84% và 53%. Nghiêm trọng hơn, nhiều trường hợp bệnh nhân gặp biến chứng tiểu đường gây mù mắt.
- Biến chứng thận
Bệnh thận đái tháo đường là hậu quả của quá trình tăng đường huyết kéo dài và tăng huyết áp. Điều này dẫn đến các tổn thương thận như: dày màng đáy, xơ hóa kẽ, xơ cứng động mạch, xuất hiện albumin niệu. Lâu dần dẫn đến tăng áp lực lọc lại cầu thận và sau đó làm suy giảm chức năng thận.
Bệnh thận do đái tháo đường thường xảy ra ở 30–40% bệnh nhân trong vòng 25 năm. Đối với những người mắc biến chứng thận, việc quản lý tích cực mức huyết áp là rất cần thiết. Bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc hạ huyết áp.
- Biến chứng thần kinh
Biến chứng này mô tả tình trạng các dây thần kinh bị tổn thương do đường huyết cao. Bệnh tiểu đường có liên quan đến rối loạn lipid máu, tăng đường huyết, insulin thấp và các bất thường về yếu tố tăng trưởng. Những bất thường này có liên quan đến quá trình glycation của mạch máu và dây thần kinh.
Các dấu hiệu và triệu chứng của biến chứng thần kinh phụ thuộc vào dây thần kinh bị tổn thương. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: giảm hoặc mất hoàn toàn phản xạ giật mắt cá chân và cảm giác rung, kèm theo tăng cảm giác đau bắp chân, nhược cơ ở tay và chân.

2.2 Bệnh lý mạch máu lớn
Lượng đường huyết cao ảnh hưởng đến các mạch máu lớn bằng cách gây xơ vữa, tăng đông máu và thu hẹp mạch máu. Từ đó dẫn đến nguy cơ tổn thương các cơ quan quan trọng như tim mạch hay bộ máy tiêu hóa.
- Bệnh mạch vành, tim mạch
Động mạch vành là một trong những mạch máu bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi đường huyết tăng cao. Hậu quả của tình trạng xơ vữa động mạch vành bao gồm: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, nhồi máu cơ tim, suy thận.
Cụ thể, ở những bệnh nhân không có tiền sử nhồi máu cơ tim (MI), có nguy cơ mắc MI trong 7 năm tới là 20,2% đối với bệnh nhân mắc tiểu đường. Tỷ lệ này là 45,0% ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó, bệnh tiểu đường còn làm tăng 35% nguy cơ đột quỵ.
- Bệnh mạch máu ngoại biên
Bệnh mạch máu ngoại biên (PAD) người mắc bệnh tiểu đường là tình trạng tổn thương mạch máu và dây thần kinh ở chi dưới (chân, tay) do tác động của đường huyết cao trong thời gian dài. Đây là một biến chứng mạch máu lớn thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường.
Người mắc bệnh tiểu đường đã có nguy cơ mắc PAD cao, nhưng sẽ cao hơn nữa nếu bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau: thừa cân, béo phì, ít hoặc không hoạt động thể chất, hút thuốc, huyết áp cao, mức cholesterol cao, tiền sử gia đình mắc đột quỵ hoặc bệnh mạch vành,…
Các triệu chứng của bệnh mạch máu ngoại biên thường diễn ra khá âm thầm, khó nhận biết và dễ bị bỏ qua. Phổ biến nhất là tình trạng đau cách hồi, đau khi nghỉ ngơi và thiếu máu cục bộ chi dưới. Một trong những hậu quả nghiêm trọng của tình trạng thiếu máu cục bộ chi dưới là hoại tử phải cắt cụt chi.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những bệnh nhân tiểu đường từ 65 tuổi trở lên có tỷ lệ mắc các bệnh PAD cao gấp 2 lần những người không mắc bệnh tiểu đường. Theo đó, ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc PAD, nguy cơ xuất hiện các vết loét do thiếu máu cục bộ tăng hơn 20% trong 10 năm, cao gấp 3 lần người bình thường.
Đối với bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại biên, việc trị liệu tập trung vào 2 yếu tố: cải thiện lưu lượng máu (đối với trường hợp có triệu chứng), điều trị các yếu tố nguy cơ mạch máu và bệnh đi kèm. Một số loại thuốc có thể được chỉ định để kiểm soát tình trạng này như: thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin, nhóm statin, metformin, chất ức chế SGLT2, aspirin hoặc clopidogrel,… Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyến khích người bệnh nên kiểm soát cân nặng và thực hiện các phương pháp vật lý trị liệu.

- Biến chứng thần kinh
Lượng đường trong máu tăng cao có thể làm tổn thương các mạch máu cung cấp dinh dưỡng cho dây thần kinh ngoại biên. Lâu dần làm tổn thương các dây thần kinh này. Ngoài ra, một số nhà khoa học cho rằng, lượng đường trong máu cao có khả năng làm tổn thương dây thần kinh và cản trở khả năng gửi tín hiệu của chúng.
Có 4 loại bệnh thần kinh tiểu đường chính: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý thần kinh tự chủ, bệnh đám rối – rễ thần kinh, bệnh thần kinh khu trú.
Các dấu hiệu của biến chứng thần kinh bao gồm: Đau, tê và ngứa ran ở tay và chân, yếu liệt cơ, liệt một bên mặt rối loạn tiêu hóa, choáng váng, tiểu tiện khó khăn, rối loạn chức năng sinh dục,…
Biến chứng thần kinh đái tháo đường có thể khiến bệnh nhân mất cảm giác ở bàn chân. Điều này khiến họ dễ bỏ qua những vết thương nhỏ có thể biến thành các vết loét mà họ không nhận ra. Trong trường hợp nghiêm trọng, nhiễm trùng có thể lan đến xương hoặc dẫn đến chết mô. Có thể cần phải cắt bỏ (cắt cụt) ngón chân, bàn chân hoặc thậm chí một phần của chân.
- Biến chứng tiêu hóa (liệt dạ dày)
Các biến chứng về đường tiêu hóa của bệnh tiểu đường bao gồm liệt dạ dày, bệnh đường ruột (có thể gây tiêu chảy, táo bón và đại tiện không tự chủ) và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.
Bệnh nhân bị liệt dạ dày có thể có cảm giác no sớm, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đầy bụng sau bữa ăn hoặc đau bụng trên. Chẩn đoán liệt dạ dày do tiểu đường được thực hiện khi các nguyên nhân khác được loại trừ và có tình trạng ứ đọng dạ dày sau bữa ăn.
Đối với bệnh nhân bị liệt dạ dày, việc điều trị thường được thực hiện theo cá nhân hóa. Bệnh nhân được khuyên chia nhỏ bữa ăn, ăn các thực phẩm dễ tiêu và ưu tiên ở dạng lỏng. Bệnh cạnh đó, bác sĩ sẽ xem xét khuyên bệnh nhân ngừng sử dụng các thuốc có thể làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.
Bên cạnh tình trạng liệt dạ dày, người mắc bệnh tiểu đường cũng có thể gặp phải các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như: ợ nóng, khó nuốt, tiêu chảy, táo bón, đại tiện không kiểm soát,…

- Biến chứng sinh dục, tiết niệu
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, có đến 25-90% người mắc bệnh tiểu đường xuất hiện các biến chứng tiết niệu. Biến chứng tiết niệu thậm chí còn phổ biến hơn bệnh lý thần kinh và bệnh thận.
Biến chứng tiết niệu do tiểu đường bao gồm: rối loạn chức năng bàng quang, rối loạn chức năng tình dục và nhiễm trùng đường tiết niệu. Nguyên nhân của tình trạng này là do tổn thương dây thần kinh và mạch máu, dẫn đến sự suy giảm chức năng bàng quang và rối loạn chức năng cương dương.
- Biến chứng xương khớp
Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, bạn có nguy cơ cao mắc các chứng rối loạn xương khớp khác nhau. Điển hình là tình trạng loãng xương, hội chứng khớp Charcot, viêm xương khớp, gai cột sống,… Các biến chứng này gây đau, sưng đỏ ở các khớp và ảnh hưởng đến khả năng vận động của bệnh nhân.
Để hạn chế biến chứng trên xương khớp, người mắc bệnh tiểu đường được khuyên nên thực hiện lối sống lành mạnh như: tập thể dục thường xuyên, duy trì trọng lượng cơ thể lý tưởng, duy trì đường huyết ổn định và giảm thiểu việc sử dụng rượu, thuốc lá. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể được chỉ định bổ sung thêm vitamin D và canxi để tăng cường sức mạnh xương khớp.
- Bàn chân đái tháo đường
Đối với bệnh nhân bị tiểu đường, việc chăm sóc bàn chân là rất quan trọng để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Lượng đường trong máu cao có thể gây tổn thương dây thần kinh tại bàn chân. Bệnh nhân thường cảm thấy tê, ngứa ran hoặc đau, nhưng đa phần là không có triệu chứng hoặc bị bỏ qua.
Trong một số trường hợp, tổn thương dây thần kinh có thể làm giảm khả năng cảm thấy đau, nóng hoặc lạnh của bệnh nhân. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc bệnh nhân không cảm nhận được các tổn thương tại bàn chân. Các vết loét, phồng rộp hoặc thậm chí là một vết xước nhỏ cũng có thể trở nên nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm. Và hậu quả của biến chứng bàn chân đái tháo đường có thể dẫn đến hoại tử phải cắt cụt chi.

3. Chăm sóc phòng ngừa biến chứng tiểu đường
Mặc dù bệnh tiểu đường tiềm ẩn nhiều biến chứng nghiêm trọng nhưng bạn có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn những biến chứng này bằng nhiều cách. Sau đây là 10 cách hạn chế biến chứng tiểu đường có thể thực hiện cùng với nguyên tắc 5T để phòng ngừa biến chứng tiểu đường hiệu quả.
- Chủ động tuân thủ điều trị
- Tránh hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc nếu bạn hút thuốc.
- Nỗ lực kiểm soát huyết áp và cholesterol
- Lên lịch khám sức khỏe và mắt định kỳ
- Thực hiện tiêm vắc xin định kỳ
- Chăm sóc răng miệng tốt
- Chăm sóc bàn chân tốt
- Xây dựng chế độ ăn cho người tiểu đường
- Uống rượu ở mức vừa phải
- Hạn chế stress, căng thẳng
Biến chứng do tiểu đường nguy hiểm nhưng chúng ta vẫn hoàn toàn có thể ngăn ngừa chúng. Hãy theo dõi Suppro để xem thêm những thông tin về tiểu đường bạn nhé!
Người tiểu đường gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chế độ ăn để kiểm soát đường huyết và vẫn phải đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng.
Sự ra đời của Suppro Cenrna chứa các thành phần sinh học quý từ tự nhiên như Nhóm SULFO+ (Chiết xuất mầm Súp lơ xanh giàu Sulforaphane, Kẽm hữu cơ chiết xuất từ Mầm đậu xanh, Selen hữu cơ chiết xuất từ Mầm đậu xanh), Curcumin, Đông trùng hạ thảo, các hoạt chất hiệp đồng mang lại công dụng:
- Giúp phục hồi sức khỏe nhanh.
- Hỗ trợ giảm hấp thu đường máu, kiểm soát chỉ số đường huyết.
- Hỗ trợ chống viêm, hạn chế các biến chứng do đái tháo đường.
- Hỗ trợ tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.
Sản phẩm giúp người bệnh giảm bớt cảm giác thèm ăn, cung cấp đủ các dinh dưỡng cần thiết và hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường.

Với những lý do đó, Suppro Cerna là sản phẩm dinh dưỡng được lựa chọn hàng đầu bởi hàng ngàn người bệnh và các chuyên gia về tiểu đường.

