Suy dinh dưỡng ở trẻ: Xây dựng chế độ ăn dặm khoa học

254 lượt xem
4.8/5 - (6 bình chọn)

Suy dinh dưỡng thường bắt đầu diễn ra âm thầm trong thời kỳ ăn dặm – giai đoạn trung gian từ bú mẹ hoàn toàn chuyển sang ăn uống với các loại thực phẩm. Xây dựng chế ăn ăn dặm khoa học cho trẻ nhằm hỗ trợ tăng trưởng tối ưu cho bé và giảm nguy cơ suy dinh dưỡng. Hãy cùng SUPPRO tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Thực đơn ăn dặm khoa học cho bé
Thực đơn ăn dặm khoa học cho bé

1. Nhận diện suy dinh dưỡng ở trẻ em

Nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ
Nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ

Xem thêm: Trẻ nhẹ cân ăn gì? Thực đơn hỗ trợ trẻ tăng cân hiệu quả nhất

Suy dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý gây ra khi trẻ không được cung cấp đầy đủ hoặc cung cấp không cân đối về các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn.

1.1. Nhận định tình trạng dinh dưỡng của trẻ em chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu sau:

  • Cân nặng theo tuổi: cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng hiện tại là thiếu hay đủ nhưng không xác định được tình trạng thiếu dinh dưỡng là gần đây hay đã lâu.
  • Chiều cao theo tuổi: cho phép đánh giá sức lớn của trẻ nên có thể nhận định tình trạng dinh dưỡng đã lâu
  • Cân nặng theo chiều cao: cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng gần đây.
  • Chỉ số chu vi vòng giữa cánh tay (MUAC): là một chỉ số góp phần đánh giá tình trạng dinh dưỡng thường sử dụng cho trẻ từ 6 – 59 tháng tuổi.

1.2. Cách xác định suy dinh dưỡng ở trẻ em:

Theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻ và so sánh với ngưỡng tham chiếu. Theo WHO, trẻ em được xem là suy dinh dưỡng khi điểm ngưỡng trong biểu đồ tăng trưởng ở dưới đường cong -2 độ lệch chuẩn (-2SD) so với quần thể tham chiếu.

Theo chu vi vòng giữa cánh tay:

  • MUAC < 11.5cm: Suy dinh dưỡng cấp nặng
  • 11.5cm <MUAC < 12.5cm: Suy dinh dưỡng cấp mức độ trung bình
  • MUAC > 12.5cm: trẻ bình thường

1.3. Một số biểu hiện của trẻ suy dinh dưỡng:

Ở giai đoạn đầu triệu chứng rất nghèo nàn và dễ bị bỏ sót. Thường biểu hiện bằng việc trẻ ngừng tăng cân hoặc sụt cân, lớp mỡ dưới da mỏng dần. Trẻ có thể chậm biết đi và ít hoạt bát hơn so với đồng trang lứa. Da xanh dần, trẻ vẫn thèm ăn nhưng ăn ít, thường ốm vặt đặc biệt là rối loạn tiêu hoá,…

2. Vì sao suy dinh dưỡng thường xảy ra ở trẻ em trong độ tuổi ăn dặm?

Bé ăn dặm
Bé ăn dặm

Tìm hiểu thêm: Bổ sung sữa non tăng cường miễn dịch cho trẻ

Theo WHO, ăn dặm hay ăn bổ sung là quá trình cho trẻ ăn thêm các thực phẩm và chất lỏng khác ngoài sữa mẹ, thường bắt đầu khi sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Thông thường việc ăn dặm thường bắt đầu ở trẻ 6 tháng tuổi.

Trẻ em rất dễ bị thiếu hụt dinh dưỡng trong giai đoạn chuyển tiếp từ bú mẹ hoàn toàn sang giai đoạn ăn bổ sung. Vì thời kỳ này, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ bắt đầu tăng mạnh và sữa mẹ không đáp ứng đủ, tuy nhiên việc ăn dặm đòi hỏi sự thích ứng của trẻ và phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan (kiến thức, lựa chọn thực phẩm, cách chế biến của mẹ,…)

3. Xây dựng chế độ ăn dặm khoa học

3.1. Nhu cầu sữa của trẻ:

Trong trường hợp mẹ thiếu sữa hoặc không có sữa thì nên sử dụng sữa công thức phù hợp với độ tuổi của trẻ với thể tích tương tự.

  • Trẻ 5 – 6 tháng tuổi: 150 – 180mL x 4 – 5 bữa/ngày
  • Trẻ 7 – 12 tháng tuổi: 180 – 200mL x 3 bữa/ngày
  • Trẻ 12 – 24 tháng tuổi: 500mL/ngày

3.2. Số bữa ăn dặm:

Chế độ ăn khoa học sẽ giúp bé khỏe mạnh hơn
Chế độ ăn khoa học sẽ giúp bé khỏe mạnh hơn

Trẻ nhỏ nên bắt đầu ăn những thức ăn ngoài sữa mẹ khi tròn 6 tháng tuổi và tiếp tục bú mẹ theo nhu cầu cho tới 2 tuổi hoặc lâu hơn. Tăng dần số bữa và lượng ăn mỗi bữa để phù hợp với từng lứa tuổi, đáp ứng nhu cầu và khả năng tiêu hoá của trẻ.

  • Trẻ 6 – 8 tháng: ăn dặm 2 – 3 lần/ngày
  • Trẻ 9 – 11 tháng: ăn dặm 3 – 4 lần/ngày
  • Trẻ 12 – 24 tháng: ăn dặm 3 – 4 lần/ngày và thêm 1 – 2 bữa phụ (bánh ngọt, bánh flan, sữa chua,…)

Tham khảo thêm: Rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách khắc phục

3.3. Các nguyên tắc khi cho trẻ ăn dặm:

  • Cần nhận biết rõ tín hiệu đói và no của trẻ. Cho trẻ ăn chậm và kiên nhẫn, khuyến khích trẻ ăn nhưng không ép buộc. Nếu trẻ từ chối nhiều loại thực phẩm, cần thay đổi cách chế biến, phối hợp thực phẩm và phương pháp khuyến khích khác nhau.
  • Giảm tối đa những yếu tố gây sao nhãng trong bữa ăn.
  • Ngay cả khi trẻ chưa biết nói, hãy dành thời gian giới thiệu về bữa ăn và các loại thực phẩm cho trẻ trước khi ăn. Tạo bầu không khí vui vẻ trước khi ăn.
  • Bắt đầu ăn dặm với lượng nhỏ thức ăn loãng, tăng dần độ đậm đặc và số lượng thức ăn theo tháng tuổi trong khi duy trì bú mẹ thường xuyên.
  • Tăng dần độ thô và tính đa dạng của thực phẩm để phù hợp với từng lứa tuổi của trẻ.
  • Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.4. Lựa chọn thực phẩm:

  • Nguồn cung cấp protein: thịt các loại là thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều acid amin thiết yếu ở tỷ lệ cân đối. Đặc biệt thịt có nhiều sắt dễ hấp thu. Không cần thiết chỉ sử dụng thịt nạc mà nên sử dụng cả nạc lẫn mỡ. Cá và hải sản là loại thức ăn dễ tiêu hoá, có nhiều acid amin và acid béo quý. Ngoài ra protein còn từ các thực phẩm có nguồn gốc thực vật như đậu, đỗ, lạc, vừng,…
  • Nguồn cung cấp lipid: từ động vật chủ yếu cung cấp các acid béo bão hoà cần thiết. Tuy nhiên, các loại dầu cá như cá hồi, cá thu, cá chép, lươn mang đến nhiều acid béo không bão hoà loại nhiều nối đôi cần cho não như DHA. Từ thực vật như dầu olive, lạc, vừng chứa nhiều acid béo không no như acid linoleic và alpha-linolenic.
  • Nguồn glucid: là nguồn cung cấp năng lượng chính trong khẩu phần ăn, năng lượng từ glucid nên chiếm 40-60% tổng lượng năng lượng từ khẩu phần ăn. Ở nước ta thường dùng gạo, ngô, khoai được chế biến dưới dạng bột để sử dụng cho trẻ.
  • Nguồn thức ăn giàu vitamin, chất khoáng và chất xơ: rau xanh và quả chín là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng vô cùng phong phú. Cần “tô màu” cho chén bột, chén cháo của trẻ bằng các loại rau củ nhiều màu sắc (xanh đậm, vàng, đỏ,…)

4. Thực đơn ăn dặm tham khảo:

Thực đơn cho bé
Thực đơn cho bé

Xem thêm sản phẩm cải thiện hệ tiêu hóa: SUPPRO BIO &#8211; Soup cao năng lượng hỗ trợ tiêu hóa tốt, tăng cường miễn dịch và nâng cao tầm vóc cho trẻ em Việt

4.1. Trẻ 6 – 8 tháng tuổi:

  • Sữa mẹ và sữa công thức: 700 – 750mL
  • Số bữa ăn dặm: bắt đầu cho trẻ thích nghi với thực phẩm với 1 – 2 bữa mỗi ngày.
  • Một bữa ăn dặm bao gồm: Bột gạo: 10 – 15g (2 – 2.5 thìa cà phê); Thịt: 10 – 15g (2 – 2.5 thìa cà phê) hoặc ½ đến 1 lòng đỏ trứng gà; Dầu/mỡ: 2.5mL (nửa thìa cà phê); Rau xanh: 2.5g (nửa thìa cà phê)

4.2. Trẻ từ 9 – 12 tháng tuổi:

  • Sữa mẹ và sữa công thức: 500 – 600mL
  • Số bữa ăn dặm: 3 bữa
  • Một bữa ăn dặm bao gồm: Cháo gạo: 20g (4 thìa cà phê); Thịt: 20 – 25g (4 – 5 thìa cà phê) hoặc 1 lòng đỏ trứng gà; Dầu/mỡ: 5mL (1 thìa cà phê); Rau xanh: 5g (một thìa cà phê)

4.3. Trẻ từ 15 – 18 tháng tuổi:

  • Số bữa ăn dặm: 3 bữa kèm thêm 3 bữa ăn phụ (bánh flan, phô mai, sữa chua,…)
  • Một bữa ăn dặm bao gồm (Cháo hoặc súp 200mL): Cháo gạo: 25g (5 thìa cà phê); Thịt: 25 – 30g (5 – 6 thìa cà phê); Dầu/mỡ: 5mL (1 thìa cà phê); Rau xanh: 15g (3 thìa cà phê)

4.4. Trẻ từ 19 – 24 tháng tuổi:

  • Số bữa ăn dặm: 3 bữa kèm thêm 2 bữa ăn phụ (bánh flan, phô mai, sữa chua,…)
  • Một bữa ăn dặm bao gồm: Cơm nát: một bát con; Thịt/cá, trứng các loại: 30 – 35g; Dầu ăn/mỡ động vật: 5g; Rau xanh: 30g.

5. Một số sai lầm trong giai đoạn ăn dặm của trẻ:

  • Cho trẻ ăn dặm quá sớm hoặc quá muộn.
  • Nuôi trẻ bằng nước cháo hay bột loãng,…
  • Kiêng khem không đúng khi trẻ bị bệnh như tiêu chảy, ho, viêm phổi,…
  • Chất lượng bữa ăn không đảm bảo về số lượng và chất lượng: cháo ăn liền, cháo loãng, chỉ sử dụng nước súp mà bỏ đi phần “xác”,…
  • Không dùng sữa công thức theo đúng lứa tuổi, uống sữa tươi, sữa hạt hoặc sữa pha sẵn khi mẹ thiếu sữa.
  • Không tăng cường số bữa ăn cho trẻ mặc dù mỗi bữa trẻ ăn rất ít hoặc bỏ bữa. Thức ăn nấu lỏng hơn yêu cầu (ít đạm, ít dầu mỡ).
  • Không sử dụng hoặc sử dụng rất ít dầu mỡ vào bát bột, cháo của trẻ gây thiếu năng lượng khẩu phần cho trẻ đồng thời giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu cần thiết.
  • Không cho trẻ ăn hải sản, cá biển vì sợ trẻ dị ứng hay tiêu chảy. Tuy nhiên tỷ lệ dị ứng với hải sản ở trẻ rất thấp.

Chế độ ăn dặm khoa học sẽ giúp hỗ trợ tăng trưởng tối ưu cho bé và giảm nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ. Hi vọng bài viết trên của SUPPRO sẽ giúp các mẹ có thêm nhiều thông tin để xây dựng chế độ ăn dặm chuẩn khoa học cho bé.

BS. Bùi Thiên Tâm

HINU – Giấc mơ dinh dưỡng Việt

4.8/5 - (6 bình chọn)

Sản phẩm liên quan

SUPPRO BIO

Soup cao năng lượng phục hồi sức khỏe, chuyên biệt cho các vấn đề về tiêu hóa

Xem sản phẩm

Xem thêm

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

SẢN PHẨM NỔI BẬT

SUPPRO cải tiến

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO CẢI TIẾN

Soup cao năng lượng cải tiến mới giúp hỗ trợ phục hồi sức khỏe, tăng cường sức đề kháng.

Xem sản phẩm

SUPPRO CURVEE – BỮA ĂN LÀNH MẠNH CHO VÓC DÁNG

Soup dinh dưỡng hỗ trợ giảm cân, cải thiện vóc dáng

Xem sản phẩm

SUPPRO CERNA

Soup cao năng lượng chuyên biệt cho người đái tháo đường

Xem sản phẩm

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO

Soup cao năng lượng hỗ trợ phục hồi sức khỏe, tăng cường sức đề kháng

Xem sản phẩm

SOUP CAO NĂNG LƯỢNG SUPPRO GOLD

Soup cao năng lượng cải tiến mới giúp hỗ trợ phục hồi sức khỏe, tăng cường sức đề kháng

Xem sản phẩm

SUPPRO BIO

Soup cao năng lượng phục hồi sức khỏe, chuyên biệt cho các vấn đề về tiêu hóa

Xem sản phẩm